Thời hạn của hợp đồng thời vụ tối thiểu là 03 tháng: Quy định với hợp đồng lao động theo mùa vụ có thời hạn | Thue lao dong thoi vu

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "CUNGUNG.DANORGAN.INFO", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cho thuê lao động thời vụ: 0981.293.005 - 0969.786.635

Về nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động như sau:“1- Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động. 2- Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 thángthì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động”(Điều 18).
Quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015:

Về việc đại diện theo uỷ quyền:"(1) Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. (2) Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân. (3) Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện" (Điều 138).

Về hậu quả pháp lý của hành vi đại diện:"(1) Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện. (2) Người đại diện có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được đích của việc đại diện. (3) Trường hợp người đại diện biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người được đại diện biết hoặc phải biết về việc này mà không phản đối" (Điều 139).



Một số vấn đề pháp lý cần lưu ý trong trường hợp người sử dụng lao động giao kết hợp đồng với người đại diện của nhóm người lao động:

Nếu giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ với các nhóm người lao động, người sử dụng lao động có thể ký với người đại diện của nhóm (không bắt buộc phải ký với toàn bộ người lao động). Hợp đồng lao động mùa vụ (hay hợp đồng thuê khoán nhân công) do người đại diện xác lập, thực hiện với người sử dụng lao động phù hợp với phạm vi đại diện sẽ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.
Đồng thời, người sử dụng lao động cần lưu ý các vấn đề sau (Điều 18 Bộ luật Lao động năm 2012):

Một là, việc giao kết hợp đồng với nhóm người lao động chỉ thực hiện đối với những công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng và phải thể hiện bằng văn bản.

Hai là, người đại diện theo ủy quyền của nhóm người lao động phải là người đã thành niên, từ 18 tuổi trở lên.

Ba là, hợp đồng giao kết với người đại diện nhóm người lao động phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động trong nhóm.

Nhiều trường hợp người sử dụng lao động không thuê lao động theo hình thức hợp đồng lao động, mà ký hợp đồng giao khoán nhân công. Đối với trường hợp hợpđồng giao khoán nhân công, người sử dụng lao động có quyền giao kết hợp đồng với từng người lao động hoặc người được nhóm người lao động ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.

Về mặt nguyên tắc, tất cả các loại hợp đồng đều được soạn thảo theo quy định của pháp luật dân sự. Đối với khái niệm "hợp đồng giao khoán" hay "khoán việc" thì lại không được quy định cụ thể theo quy định pháp luật lao động. Bộ Luật Lao động 2012 lại không có khái niệm về loại hợp này và chỉ có quy định về hình thức trả lương khoán theo hợp đồng lao động (Khoản 1 Điều 94).Do đó, về mặt hình thức, hợp đồng giao khoán hay hợp đồng khoán việc không đáp ứng tiêu chuẩn của một hợp đồng lao động mà chỉ là một loại hợp đồng dân sự.
Hợp đồng giao khoán nhân công có thể được thực hiện ở các dạng sau:

Dạng 1: Doanh nghiệp ký hợp đồng giao khoán nhân công với từng người lao động.



Dạng 2: Doanh nghiệp ký hợp đồng giao khoán nhân công với một nhóm người lao động (Hợp đồng được ký với tất cả thành viên trong nhóm nhưng có một người đại diện và được các cá nhân trong nhóm ủy quyền cho người đại diện thực hiện các giao dịch với doanh nghiệp). Trong trường hợp này, người đại diện của nhóm sẽ là người cung cấp danh sách nhân sự cho doanh nghiệp.

Dạng 3: Doanh nghiệp ký hợp đồng giao khoán với chỉ một người đại diện (Người này có trách nhiệm tìm kiếm lao động để thực hiện các công việc trong hợp đồng giao khoán. Doanh nghiệp không cần danh sách những cá nhân lao động trong nhóm). Trường hợp này người đại diện nhóm như một cá nhân kinh doanh.
Quy định về việc tính thuế thu nhập cá nhân đối với người sử dụng lao động giao kết hợp đồng thuê khoán nhân công:

Dạng 1: Theo biểu thuế toàn phần 10% trên thu nhập và không được giảm trừ.

Dạng 2: Trước khi trả tổng lương của nhóm cho người đại diện nhóm, kế toán phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu toàn phần 10%.

Dạng 3: Theo quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán như sau:“(a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này. (b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm... (c) Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế”(điểm 1 khoản 1 Điều 2).

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC, như sau:“(a) Doanh thu tính thuế: (a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn. (a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế”(điểm a khoản 2 Điều 2).

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán được quy định tại điều 2, khoản 2 điểm b Thông tư 92/2015/TT-BTC, như sau:“(b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu: (b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau: Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là

Thue lao dong thoi vu

Là dịch vụ mà chúng tôi đáp ứng số lượng nhu cầu của bạn trong một khoảng thời gian dài hoặc trong một khoảng thời gian ngắn với yêu cầu trình độ kỹ thuật phù hợp với nhu cầu công ty bạn và nếu bạn đang muốn cần một dịch vụ tốt nhất cũng như những chuyên gia tư vấn về các giải pháp lao động cho bạn cũng như giá cả hợp lý và thân thiện trong cách làm việc thì bạn có thể liên hệ ngay với công ty chúng tôi để được tư vấn trước khi chúng ta bắt đầu làm việc và kết nối với nhau.
Tối ưu website chuẩn seo Bạn mong muốn học cách SEO website lên top Google, Để thành công với SEO, bạn cần hiểu cách mọi người nói về thị trường ngách mà bạn đang hoạt động, họ gặp vấn đề gì,… Tận dụng mọi cơ hội
Bảng giá website thương mại điện tử Tiếp nhận yêu cầu thiết kế website, triển khai thiết kế, Thiết kế website giá bao nhiêu phụ thuộc chủ yếu vào chi phí thiết kế website, mức chi phí này là không cố định bởi nó còn phụ thuộc vào yêu cầu

Kỹ năng không thể thiếu của một nhà quản trị  doanh nghiệp “YẾU TỐ THEN CHỐT NÀO DẪN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀO MỘT DOANH NGHIỆP?”
Trước câu hỏi bất ngờ của một doanh nhân Nhật Bản, nhà sáng lập của T&A Ogilvy đã trả lời rằng: Có 3 yếu tố chính khiến ông đi đến quyết định đầu tư vào doanh nghiệp.

Đó là:
+ Tinh thần làm việc của các nhân viên: vui vẻ, tràn ngập năng lượng tích cực
+ Người làm nhiều hơn người nói, người nói cũng không nề hà xắn tay áo khuân vác làm lụng khi cần
+ Sản phẩm mang lại ảnh hưởng tích cực cho xã hội và tiềm năng phát triển dài hạn

Ba yếu tố trên tưởng như rất nhỏ, nhưng lại là ba yếu tố then chốt, tạo thành kiềng 3 chân vững chắc nâng đỡ doanh nghiệp. Đó cũng chính là nền văn hóa mà bất kỳ nhà quản trị doanh nghiệp thông thái nào cũng hướng đến.

KỸ NĂNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ THÔNG THÁI

Nhà quản trị thông thái không những là người tạo ra môi trường làm việc vui vẻ, gần gũi, có tầm nhìn mà còn là người biết thu phục lòng người, cầu tiến: công nhận khả năng của nhân viên, thừa nhận sai lầm bản thân mắc phải, tôn trọng mỗi phát kiến của nhân viên,... Một nghiên cứu được thực hiện trên hơn 10000 người lao động về những câu mà họ thích nghe nhất từ lãnh đạo của mình cho thấy một kết quả đáng kinh ngạc là: câu người lao động muốn nghe nhất lại không hề liên quan đến vấn đề tăng lương, hoặc thưởng. Mà đó là:


- Tôi thừa nhân sai lầm của bản thân mình
- Tôi tự hào về các bạn
- Quan điểm của bạn trong vấn đề này là gì?
- Cảm ơn
- Chúng ta
- Nếu bạn muốn

CÁCH ĐẶT CÂU HỎI CỦA NHÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP THÔNG THÁI

Chủ doanh nghiệp có thể tự đánh giá kỹ năng quản trị doanh nghiệp của mình thông qua những câu hỏi sau: Hành vi, cách ứng xử với nhân viên của bạn có gì chưa ổn thỏa không? Cách phân quyền trong doanh nghiệp đã phù hợp hay chưa? Có cách gì để quản lý thời gian tốt hơn nữa hay không? Quy mô nhóm và việc chọn lựa nhân sự đã đúng chưa? Có cần tạo ra nhóm nữa hay chia nhóm thành nhiều nhóm? Khi nào nên trao quyền quyết định cho cấp dưới hoặc nhân viên? Việc tái cơ cấu tổ chức và chia lại quyền cho nhân viên có phù hợp không? Mục tiêu của tổ chức đã rõ ràng chưa? Các nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp đã nắm rõ mục tiêu chung hay chưa? Quy chế tuyển dụng, đào tạo, thăng chức, thôi việc,... đã phù hợp chưa? Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân viên nên thực hiện theo tần suất nào? Nhân viên các cấp đã được tạo điều kiện tốt nhất để hoàn thành công việc đã đề ra hay chưa? Mức độ sẵn sàng tham gia tác chiến cùng các nhân viên trong công ty của bạn đến đâu? Mọi người trong công ty có thường xuyên nói xấu bạn sau lưng hay không? Bạn có phải là tấm gương tốt để nhân viên noi theo hay không? Bạn có sẵn sàng thừa nhận sai lầm của chính mình không? Bạn có ngợi khen đúng mức khi nhân viên hoàn thành tốt công việc hay không? Bạn có tôn trọng quan điểm của nhân viên dưới quyền hay không? Bạn đã bao giờ bày tỏ lời cảm ơn đối với các nhân viên dưới quyền? Càng là người đứng đầu tổ chức, bạn càng cần phải làm gương cho  nhân viên phía dưới. Kỹ năng quản trị của chủ doanh nghiệp chính là chìa khóa để xây dựng một doanh nghiệp thành công.

Người lãnh đạo cần có những kỹ năng gì? Khi bạn trở thành một người lãnh đạo bạn cần phải có cho mình rất nhiều các kỹ năng. Trong đó những kỹ năng chủ chốt sẽ đem lại cho bạn sự lãnh đạo tuyệt vời để công ty phát triển đi lên.

1. Kỹ năng ra quyết định Ra quyết định là khâu mấu chốt trong cách quản lý. Việc ra quyết định sẽ có ảnh hưởng đến cả một dự án hay sự phát triển của công ty. Vì vậy, khi ra quyết định người lãnh đạo luôn phải cân nhắc đến tất cả những lợi thế và rủi ro phải đối đầu, việc ra quyết định thể hiện năng lực, trình độ của nhà lãnh đạo. Để ra được quyết định đồng nghĩa với lãnh đạo phải là người có vốn kiến thức rộng, am hiểu về nhân viên và dự đoán được các tình huống sẽ xảy ra.

2. Kỹ năng giải quyết vấn đề Là người lãnh đạo giỏi bạn cũng cần phải có kỹ năng giải quyết vấn đề nhanh và chính xác. Khi có vấn đề xảy ra, người lãnh đạo phải có trách nhiệm đầu tiên. Sau đó sẽ họp bàn và cùng tìm ra nguyên nhân với các bộ phận liên quan thay vì ngồi trách móc hoặc đổ trách nhiệm. Để làm được này, người lãnh đạo cần phải là người thật sự công bằng và nhanh nhạy nắm bắt thời cơ thuận lợi để vấn đề được giải quyết tốt nhất. Phải giao được công việc cho các bộ phận triển khai, giám sát chéo và chịu trách nhiệm với tổng thể công việc. Có như vậy khi có vấn đề mới có thể xây dựng được nhanh.

3. Có tư duy chiến lược Tư duy chiến lược là điều vô cùng quan trọng đối với người lãnh đạo, nó thể hiện được tầm nhìn chiến lược của lãnh đạo và của cả công ty. Nếu có một chiến lược tốt cùng với hệ thống nhân sự tốt chắc chắn công ty của bạn sẽ vượt qua được các đối thủ. Chiến lược chính xác cũng là một kim chỉ nam để các nhân viên thực hiện công việc.

4. Tự tin và quyết đoán Tự tin và quyết đoán là hai điều mà kỹ năng lãnh đạo cần trau dồi thường xuyên. Khi đứng trước khó khăn, thử thách của công ty người lãnh đạo chính là thuyền trưởng chèo lái con thuyền có cập bến an toàn hay không hoàn toàn phụ thuộc vào người thuyền trưởng đó. Cần phải dứt khoát, quyết đoán trong mọi tình huống mới có thể chớp lấy cơ hội cũng như giảm thiểu nhất các rủi ro có thể xảy ra.

5. Thấu hiệu chính mình và thấu hiểu đối tác Thấu hiểu chính mình sẽ giúp cho người lãnh đạo làm chủ được bản thân, biết được mục tiêu của mình từ đó sẽ có kế hoạch, chiến lược cụ thể để đạt được mục tiêu. Ngoài ra còn phải thấu hiểu đối tác của mình cần gì, muốn gì sẽ ra được chiến lược đúng đắn. Không thấu hiểu khách hàng mình chính là sự hạn chế mở rộng phát triển.

6. Kỹ năng giao việc Người lãnh đạo nghĩa là bạn phải có kỹ năng quản lý và giao việc cho nhân viên. Bạn cần cân nhắc mỗi nhân viên có một ưu nhược điểm khác nhau nên cần đặt họ đúng vị trí, đúng chuyên môn họ sẽ phát huy và cống hiến được cho công ty. Hãy luôn sâu sát và quan tâm đến nguyện vọng của nhân viên. Đừng để học ngồi chơi vô bổ mà hãy tạo đông lực cho họ, bám sát để họ vào guồng.

7. Kỹ năng tạo động lực Không ai có thể tránh được tình trạng chán nản, uể oải với công việc, nhất là khi kế hoạch thất bại, kết quả công việc không như ý muốn, không được tăng lương hay cất nhắc thăng chức… Lúc này chính là lúc bạn nên tạo động lực cho nhân viên của mình. Chỉ với các động tác nhẹ nhàng: tâm sự, ngồi uống cafe và hỏi han... sẽ giúp họ giải tỏa được các cảm giác tiêu cực. Thậm chí hãy hướng dẫn họ chi tiết và định hướng một chút họ sẽ cân bằng lại mọi thứ.

Hình Ảnh